Trường mầm non Hướng Dương (trước tháng 2 năm 2011 gọi là trường mầm non Cam Đức, sau tháng 2 năm 2011 đổi tên là trường mầm non Hướng Dương) được thành lập năm 1995. Chính quyền địa phương đã dành quỹ đất cho trường xây mới tại Tổ dân phố Nghĩa Trung - Cam Đức có 10 phòng học.

Năm 2009 trường chuyển dời địa điểm, chính quyền địa phương lại tiếp tục dành quỹ đất để xây trường mới tại Tổ dân phố Bãi Giếng Trung và đầu tư con đường vào trường bê tông hóa tạo điều kiện thuận lợi để phụ huynh đưa trẻ đến trường.

Cấp ủy đảng, Chính quyền địa phương luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát đến bậc học mầm non trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục. Các Ban ngành, đoàn thể phối hợp với nhà trường tốt trong công tác tuyên truyền vận động trẻ ra lớp và thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

 KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN TRƯỜNG MẦM NON HƯỚNG DƯƠNG

GIAI ĐOẠN 2015-2020      

 
  

 

A. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN

- Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sử đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

- Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;

- Căn cứ văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGDĐT ngày 13/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về văn bản hợp nhất ban hành Điều lệ trường mầm non;

- Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non;

- Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia;

- Căn cứ Nghị quyết số 04/2011/NQ-HDND ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Hội đồng nhân dân huyện Cam Lâm về việc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi giai đoạn 2011 – 2015;

- Căn cứ Kế hoạch số 45-KH/HU ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Huyện ủy Cam Lâm về việc thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Kết luận số 51-KT/TW, ngày 29/10/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI).

B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

Phần I

Phân tích bối cảnh và thực trạng nhà trường

I. Bối cảnh chung

             Thị trấn Cam Đức được thành lập theo nghị định 65/2007/NĐ-CP của Chính phủ. Trực thuộc huyện Cam Lâm có tổng diện tích tự nhiên 1.614 ha, dân số hiện nay là 3.854 hộ, 16.770 nhân khẩu. Được chia ra 16 tổ dân phố.

Thị trấn Cam Đức Là trung tâm chính trị – kinh tế - văn hóa - dịch vụ tổng hợp của huyện Cam Lâm, có khu sinh hoạt văn hóa, trung tâm học tập cộng đồng và một sân vận động đã tạo điều kiện cho nhân dân học tập, vui chơi giải trí.

                Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát kịp thời của Đảng ủy, HĐND toàn dân trên địa bàn thị trấn thi đua lao động sản xuất để hoàn thành các nhiệm vụ kinh tế - xã hội đã đề ra.

1. Sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục

Trường mầm non Hướng Dương (trước tháng 2 năm 2011 gọi là trường mầm non Cam Đức, sau tháng 2 năm 2011 đổi tên là trường mầm non Hướng Dương) được thành lập năm 1995. Chính quyền địa phương đã dành quỹ đất cho trường xây mới tại Tổ dân phố Nghĩa Trung - Cam Đức có 10 phòng học.

                Năm 2009 trường chuyển dời địa điểm, chính quyền địa phương lại tiếp tục dành quỹ đất để xây trường mới tại Tổ dân phố Bãi Giếng Trung và đầu tư con đường vào trường bê tông hóa tạo điều kiện thuận lợi để phụ huynh đưa trẻ đến trường.

Cấp ủy đảng, Chính quyền địa phương luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát đến bậc học mầm non trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục. Các Ban ngành, đoàn thể phối hợp với nhà trường tốt trong công tác tuyên truyền vận động trẻ ra lớp và thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

2. Sự quan tâm của cha mẹ trẻ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục

                   Trường mầm non Hướng Dương nằm ngay trung tâm thị trấn Cam Đức, đa số phụ huynh là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước nên nhu cầu gửi trẻ bán trú ngày càng tăng. Phụ huynh phối hợp với nhà trường trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ, cụ thể:

              - Thực hiện đầy đủ các yêu cầu của nhà trường đề ra, phối hợp với nhà trường và giáo viên trong việc thực hiện chương trình Giáo dục mầm non. Tham gia sinh hoạt với lớp thông qua các hoạt động như: Đóng mở chủ đề, hoạt động ngoại khóa, hoạt động chung…

               - Phụ huynh nhiệt tình ủng hộ đóng góp bằng hiện vật: Ti vi, đầu đĩa, máy hát, đồng hồ treo tường, kệ đồ dùng, cây xanh. Tham gia xây dựng Vườn cổ tích, khu phát triển thể lực cho trẻ, trang trí môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học… tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tổ chức các hoạt động cho trẻ.

II. Thực trạng của nhà trường:

  1. Công tác tuyển sinh và lưu lượng học sinh

- Nhà trường xây dựng kế hoạch tuyển sinh phân tuyến theo chỉ đạo của PGD Cam Lâm và triển khai thực hiện

   - Nhà trường phối hợp với địa phương điều ra trẻ từ 0-5 tuổi. Vận động phụ huynh đưa trẻ trong độ tuổi 3-5 tuổi ra lớp. Đặc biệt huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%.

   - Tuyển sinh trẻ vượt chỉ tiêu PGD giao: 302/300 trẻ

Hạn chế

- Trường chỉ có 10 nhóm lớp chưa đáp ứng nhu cầu của trẻ ra lớp trên địa bàn thị trấn Cam Đức

1. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

2.1. Số lượng

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 42/39 nữ

Trong đó: Biên chế: 37; Hợp đồng: 05 (Bảo vệ: 03; Phục vụ: 02)

- CBQL: 03

- Giáo viên: 25

- Nhân viên: 14, trong đó: Kế toán: 01, Văn thư: 01, Nhân viên Y tế: 01, Phục vụ: 02, Bảo vệ: 03, cấp dưỡng: 06

2.2. Chất lượng

- Trình độ chuyên môn của CBQL: đạt trên chuẩn: 03/03, tỷ lệ 100% (ĐHSP: 02, đang theo học ĐHSP: 01).

+ Trình độ trung cấp lý luận chính trị: 03

+ Nghiệp vụ quản lý: 03/03, tỷ lệ 100%

+ Tin học: A: 03; Ngoại ngữ Anh: 03 (A: 02, B: 01)

+ Đảng viên: 02

- Trình độ chuyên môn của giáo viên: đạt trên chuẩn 25/25 tỷ lệ 100% (10 ĐH, 15 CĐ ) và đang có 10 GV đang theo học đại học)

+ Trình độ Tin học: A 24/25 tỷ lệ 96 %; Ngoại ngữ: A 17/25, tỷ lệ 68%

+ Đảng viên: 04/25 tỷ lệ 16 %

- Giáo viên đạt giỏi trọng hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường: 18/19 tỷ lệ: 94% (có 3 GV được miễn thi, 3 giáo viên mới ).

- Giáo viên đạt giỏi trọng hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện: 04/04 tỷ lệ: 100%, có một giáo viên đạt xuất sắc

- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Xuất sắc: 7/25; tỷ lệ 28%; Khá: 18 /25, tỷ lệ 72 %.

3. Công tác đảm bảo chất lượng giáo dục và kết quả giáo dục

3.1. Chương trình giáo dục

- Thực hiện tốt chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; nâng cao chất lượng giáo dục trẻ.

- Chỉ đạo giáo viên dự kiến các chủ đề trong năm học, xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình, xây dựng ngân hàng hoạt động theo chủ đề, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ.

- Triển khai và thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi, đưa 120 chỉ số vào trong các chủ đề dạy trẻ, xây dựng bộ công cụ và phiếu đánh giá để khảo sát trẻ cuối mỗi chủ đề. Tổ chức các hoạt động theo hướng lấy trẻ làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.

- Giáo viên nhiệt tình yêu nghề mến trẻ có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao. Thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non, có năng lực và kỹ năng sư phạm thực hiện tổ chức tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

- Tổ chức cho CBQL-GV tham gia học BDTX, xây dựng kế hoạch và thực hiện đúng kế hoạch đề ra.

- Thực hiện đánh giá kiểm định chất lượng mầm non theo Thông tư 07/2011/TT-BGDĐT ban hành ngày 17/02/2011: Ra quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá, xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong Hội đồng tự đánh giá thực hiện theo kế hoạch đề ra. Trường đã được Đoàn đánh giá ngoài tình Khánh Hòa kiểm tra và đề nghị công nhận trường đạt cấp độ II

- Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho trẻ phù hợp với tình hình thực tế tại trường, địa phương.

- Tuyên truyền cho các bậc phụ huynh nắm nội dung các tiêu chí trong bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi để kiểm tra trẻ tại gia đình. Đây là sự phối hợp chặt chẽ nhất để giúp trẻ phát triển toàn diện và làm tiền đề bước vào lớp 1.

3.2. Chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng

- Thực hiện tốt chế độ chăm sóc trẻ, có kế hoạch tuyên truyền với phụ huynh về công tác chăm sóc trẻ tại gia đình để giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi. Đảm bảo an toàn không để tai nạn thương tích xảy ra trong nhà trường. Phòng chống các dịch bệnh cho trẻ.

- Thường xuyên nhắc nhở và cho trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn cơm và sau khi đi tiểu tiện, đảm bảo phòng lớp ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè.

- 100% trẻ được theo dõi và khám sức khỏe định kỳ. Có các biện pháp phòng chống không để dịch bệnh lây lan trong trường, rèn trẻ kỹ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân và giữ gìn sức khỏe.

- Phối hợp với phụ huynh đề ra các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng, phấn đấu giảm tối đa trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi so với đầu năm học.

- Nhà trường thực hiện công tác tuyên truyền với các bậc phụ huynh về kiến thức nuôi dạy trẻ khoa học, phòng chống các loại bệnh thường gặp ở trẻ.

3.3. Tổ chức các hoạt động khác

- Tiếp tục triển khai và ký cam kết thực hiện tốt “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cácPhong trào Hai không”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; “DSKHHGĐ”; “Gia đình nhà giáo văn hóa”; “An toàn giao thông”...

Tổ chức cho tập thể CB-GV-NV về kể chuyện những tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh vào các buổi họp Hội đồng cuối tháng

- Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”

- Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi. Huy động 100% trẻ 5 tuổi ra lớp. Duy trì giữ vững đạt chuẩn PCGDMNCTNT cho những năm tiếp theo.

- Tham gia các phong trào thi đua các cấp tổ chức.

- Thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra nội bộ trong nhà trường.

- Thực hiện tốt Quy chế dân chủ, Quy chế chi tiêu nội bộ.

- Ba công khai: Công khai tài chính, công khai tiền ăn, công khai chất lượng CSGD trẻ.

- Tham gia sinh hoạt các đoàn thể: Công đoàn, Chi đoàn...và các hoạt động địa phương tổ chức. Trường có chi bộ riêng.

4. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi và cơ sở vật chất khác ( Trâm)

1. Cơ sở vật chất

Trường Mầm non Hướng Dương có 1 điểm trường đặt tại Tổ dân phố Bãi giếng Trung thị trấn Cam Đức huyện Cam Lâm, tổng diện tích: 4711,2 m2. Có tường rào, cổng trường, biển tên trường

- Văn phòng trường có diện tích 42m2, có 10 phòng học đủ hệ thống ánh sáng, thoáng mát, có tường rảo, cổng, bảng tên trường, có nhà vệ sinh dành chung cho trẻ.

- Phương tiện phục vụ trong công tác giảng dạy, 10/10 lớp được trang bị các thiết bị đồ dùng đồ chơi theo Thông tư 02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đạt từ trên 85%, trang bị máy tính, máy chiếu áp dụng trong các buổi tuyên truyền và các hoạt động cho cô và trẻ, có 06 máy tính và 02 phần mềm trò chơi dành cho trẻ lớp 5 tuổi. Có 10/ 10 lớp đều có ti vi và đầu máy nghe nhạc phục vụ trong công tác giảng dạy.

Nhà trường có hệ thống kết nối Internet, đáp ứng yêu cầu quản lý điều hành và công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

Khu vực trẻ chơi được mê tông hóa sạch sẽ, cao ráo, sân chơi ngoài trời được trồng cỏ, đảm bảo an toàn khi trẻ vui chơi tuy nhiên chưu có nhiều cây xanh to tạo bóng mát cho trẻ hoạt động. Có 17 loại đồ chơi ngoài trời đa dạng phong phú, màu sắc đẹp, được xắp xếp thuận tiện, phù hợp như: xích đu, tàu hửa, cầu tuột, đu quay, nhà banh, bập bênh, thang leo, cầu khỉ, ống chui, xà đu...

5. Các chế độ chính sách; công tác bồi dưỡng, đào tạo

5.1. Chế độ chính sách

  • Đối với cán bộ quản lý: Thực hiện chế độ chính sách cho Cán bộ quản lý hưởng chế độ phụ cấp chức vụ…đúng theo quy định.

- Đối với giáo viên: Thực hiện chế độ chính sách cho giáo viên cụ thể như sau: chế độ tiền lương, nâng lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên, phụ cấp đứng lớp,

kê thay, công tác phí, thai sản, ốm đau, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, khen thưởng… nhanh chóng, kịp thời và đầy đủ.

5.2. Công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ quản lý, giáo viên

Công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ quản lý, giáo viên được Phòng Giáo dục và Đào tạo quan tâm sâu sắc, tạo điều kiện cho các chị em tham gia tập huấn bồi dưỡng trung cấp chính trị, nghiệp vụ quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn, bồi dưỡng chuyên môn do các cấp tổ chức.

- Bồi dững chuyên môn giáo viên thông qua hội thi “Giáo viên dạy giỏi, cấp dưỡng giỏi cấp trường, cấp huyện các hoạt động mẫu và tham gia các đợt sinh hoạt chuyên môn cụm nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng sư phạm cho giáo viên

6. Tài chính và quản lý tài chính

Thực hiện đúng nguyên tắc tài chính hiện hành, thu đủ, thu đúng các khoản tài chính theo quy định, chi đủ chi đúng theo nguyên tác tài chính, không có khoản thu nào ngoài quy định. Huy động và sử dụng hiệu quả, minh bạch, đúng quy định các nguồn tài chính phục vụ các hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường, thực hiện công khai tài chính của trường theo đúng quy định, lưu giữ tốt các loại hồ sơ chứng từ.

Hàng tháng, quý công khai nguồn tài chính tại cuộc họp hội đồng sư phạm nhà trường.

Có kế hoạch dự toán kinh phí hoạt động, sửa chữa CSVC, mua sắm trang thiết bị dạy học hàng năm của nhà trường.

Các khoản thu và chi của Hi PHHS được thc hiện theo các nguyên tc tài chính do Nhà nước ban hành. Hội phụ huynh học sinh chu trách nhim qun lý tài chính Hi. Cuối năm học quyết toán và báo cáo tài chính công khai trong hội đồng trường và thông báo tiền quỹ hội trong buổi Đại hội phụ huynh học sinh đầu năm học sau.

- Ngân sách nhà nước:

+ Chi hoạt động thường xuyên bao gồm chi: Lương, phụ cấp thâm niên, phụ

cấp chức vụ, phụ cấp thêm giờ, 3% BHYT, 18% BHXH, 1% BHTN, mua sắm, kinh phí đào tạo...

+ Chi hoạt động không thường xuyên: Tiền thu học phí của trẻ nộp về kho bạc: 100%

- Trường có chủ tài khoản, các bộ phận kế toán, thủ quỹ. Thực hiện tài chính công khai, thu, chi cập nhật kịp thời.

- Nhà trường thực hiện các nguồn thu giúp cho phụ huynh như sau: tiền đồ dùng học tập, đồ dùng cá nhân, bảo hiểm thân thể, … đây là các khoản thu ngoài ngân sách nhà nước. Tất cả các khoản thu trên đều theo quy định, có sự thỏa thuận, bàn bạc của Ban đại diện cha mẹ học sinh và nhà trường. Các khoản thu và chi của Hi được thc hiện theo các nguyên tc tài chính do Nhà nước ban hành. Hội phụ huynh chu trách nhim qun lý tài chính Hi.

7. Quan hệ giữa nhà trường, địa phương, các đoàn thể và xã hội

- Tham mưu Cấp ủy đảng về công tác phát triển đảng viên trong trường. Giới thiệu CB-GV-NV ưu tú cho Đảng bộ để cử đi học các lớp đối tượng Đảng; Đề nghị Đảng ủy xem xét hồ sơ cho giáo viên đã tham gia lớp cảm tình Đảng được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt nam.

- Tham mưu các Cấp lãnh đạo, Chính quyền địa phương ra Quyết định thành

lập Ban chỉ đạo PCGDMNTNT, phối hợp thực hiện công tác phòng, chống bão lụt,

tìm kiếm cứu nạn và giảm nhẹ thiên tai...

- Tham mưu các ban ngành, đoàn thể huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp từ 3-5 tuổi đạt trên 82%; trẻ 5 tuổi đạt 100%.

- Phối hợp Công an thị trấn, Ban nhân dân các tổ dân phố giữ gìn an ninh trật tự trong trường.

- Phối hợp với Hội phụ nữ thị trấn tuyên truyền VSATTP, KHHGĐ và phòng chống các dịch bệnh ở trẻ.

- Vận động các mạnh thường quân tại địa phương, Ban đại diện Hội PHHS hỗ trợ kinh phí trong các Hội thi, ngày hội, ngày lễ của nhà trường tạo thêm phần trang trọng và có ý nghĩa.

- Phối hợp với Công đoàn tổ chức các ngày hội, lễ, thăm hỏi...CB-GV-NV khi gặp khó khăn, ốm đau, hoạn nạn... và bảo vệ lợi ích chính đáng của các thành viên trong trường.

- Phối hợp với Chi Đoàn trường: Chỉ đạo Chi đoàn đi đầu trong các hoạt động và tham gia các hoạt động của địa phương, hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Tham dự các buổi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ xã đoàn tổ chức; giao lưu trò chơi trong những dịp lễ, tết.

8. Nghiên cứu khoa học sư phạm và sáng kiến kinh nghiệm

- 100% CBGV bồi dưỡng thường xuyên nội dung “Nghiên cứu khoa học sư phạm và sáng kiến kinh nghiệm

- Đầu năm cho CBQL GV đáng ký chiến sĩ thi đua cơ sở và đăng ký đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm và sáng kiến kinh nghiệm.

- 100% GV có sáng kiến kinh nghiệm trong hội thi giáo viên giỏi cấp trường

- Kết quả cuối năm: 7 SKKN đạt loại A cấp trường, 4 SKKN đạt loại A cấp huyện, 2 SKKN đạt loại B cấp huyện

III. Phân tích cơ hội - thách thức và các điểm mạnh - điểm yếu

1.Cơ hội

- Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi đáp ứng điều kiện phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của trẻ nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, thu hút trẻ trong độ tuổi ra lớp đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

- Đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ, khỏe nhiệt tình, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt và có ý thức tự phấn đấu học tập nâng cao trình độ chuyên môn.

- Thị trấn Cam Đức là trung tâm kinh tế, văn hóa… của huyện Cam Lâm, đời sống, nhận thức của người dân tương đối cao nên việc huy động trẻ có nhiều thuận lợi, sỉ số trẻ huy động luôn vượt chỉ tiêu được giao

- Phụ huynh có nhu cầu về một trường chất lượng cao nên hổ trợ tối đa nhà trường về vật chất cũng như tinh thần trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

2. Thách thức

- Các giáo viên giỏi, nồng cốt của trường được tăng cường làm CBQL của các trường bạn, số GV còn lại có nguy cơ không tìm được các nhân tố nổi trội để tham gia các hội thi

- Một số trường tư thục đầu tư cơ sở vật chất tốt, chất lượng chăm sóc giáo dục được cải thiện có khă năng thu hút trẻ có khả năng sẽ làm trường mất chỉ tiêu huy động trẻ.

- Yêu cầu của xã hội và phụ huynh ngày càng cao về chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập nên đòi hỏi chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và liên tục được nâng cao.

3. Điểm mạnh

- Trường nằm ở khu vực trung tâm thị trấn Cam Đức, thuận lợi cho phụ huynh đưa trẻ đến trường. CSVC được đầu tư xây dựng mới, khang trang rộng rãi thoáng mát, có đủ các phòng học cho trẻ, có nhà vệ sinh khép kín. Các trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi các lớp được đầu tư đầy đủ theo thông tư 02/ nhất là các lớp mẫu giáo 5 tuổi đảm bảo cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

- Ban giám hiệu nhiều năm trong ngành có kinh nghiệm trong công tác quản lý, phó hiệu trường phụ trách chuyên môn nằm trong ban hướng dẫn nghiệp vụ tỉnh nên việc nắm bắt và bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên cũng có nhiều thuận lợi.

- Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ, có trình độ chuyên môn trên chuẩn 100%, có tinh thần học hỏi, giúp đở, đoàn kết để hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ đề ra.

Là trường mầm non điểm của huyện Cam Lâm, được phụ huynh tín nhiệm và đánh giá cao về chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

4. Điểm yếu

- Khuôn viên trường thiết kế cổng chưa hợp lý, phía trước cổng chật lại nằm sau một số hộ dân cư, đường thấp hay động nước gây khó khăn cho phụ huynh khi đưa đón trẻ đặc biệt là những lúc trời mưa. Hệ thống thoát nước trước và sau trường chưa có.

- Trường về điểm mới 4 năm nên các cây trồng còn nhỏ chưa có bóng mát lớn cho trẻ hoạt động ngoài trời.

- Một số giáo viên còn hạn chế về năng lực sư phạm và khả năng ứng dựng công nghệ thông tin vào công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

5. Nguyên nhân

- Ngân sách nhà nước còn hạn chế nên chưa đầu tư xây dựng được theo yêu cầu

- Một số phụ huynh làm công nhân các công ty, xí nghiệp… không có thời gian tham gia đầy đủ các ngày hội, lễ, họp PHHS, tham gia đóng mở chủ đề...

6. Xác định vấn đề ưu tiên

- Tăng cường biện pháp bồi dưỡng giáo viên, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo, xã hội hóa đầu tư thêm về CSVC, trang thiết bị phục vụ các hoạt động

Phần II

Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2015 – 2020

I. Tổng quan

Trường mầm non Cam Đức được thành lập năm 1995 tại Tổ dân phố Nghĩa Trung - Cam Đức có 10 phòng học.

Năm 2009 trường chuyển dời địa điểm mới đến tại Tổ dân phố Bãi Giếng Trung. Tháng 2 năm 2011 trường đổi tên thành trường mầm non Hướng Dương. Hiện nay trường có 40 cán bộ giáo viên, công nhân viên và 280 trẻ được phân thành 10 nhóm lớp. Trong những năm qua trường mầm non Hướng Dương đã không ngừng vượt khó, từng bước đi lên, nhiều năm liền đạt danh hiệu tập thể Lao động xuất sắc, được Thủ thướng tặng huân chương lao động hạng ba. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ không ngừng được nâng cao, phụ huynh phối hợp tốt với nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

II. Định hướng phát triển

1. Triết lý - Quan điểm phát triển

- Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nồng cốt và có vai trò quan trọng”.

- Xây dựng kế hoạch “Chiến lược phát triển giáo dục” của nhà trường, được đặt trong hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo và vận dụng một cách sáng tạo phù hợp thực tiễn giai đoạn mới.

2. Tầm nhìn

Đến năm 2020 trường mầm non Hướng Dương là trường chất lượng cao, một trong các trường đứng đầu huyện Cam Lâm.

3. Sứ mệnh

- Tạo được môi trường học tập thân thiện, có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội rèn luyện kỹ năng, phát triển tư duy, phát triển tính tích cực chủ động, sáng tạo của trẻ, phát triển hết tài năng của mình.

4. Các giá trị

H: Học tập suốt đời, hăng say công việc, hướng đến tương lai

D: Dung hòa nhân ái, dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm

III. Các nhóm chiến lược phát triển trường giai đoạn 2015 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2015

1. Chiến lược phát triển hoạt động giáo dục

1.1. Chiến lược phát triển giáo dục

1.1.1 Mục tiêu phát triển giáo dục

Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong những năm tiếp theo. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao.

Đến năm 2020, có 45% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ ra lớp, 90% trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp được học 2 buổi/ngày; 100% trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày có tổ chức bán trú; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhà trường xuống dưới 4%

1.1.2. Phát triển chất lượng giáo dục

Stt

Các chỉ tiêu

2015-2016

2016-2017

2017-2018

2018-2019

2019-2020

I

SỐ LIỆU

1

Tổng số CBQL

Tổng số giáo viên

Tổng số nhân viên

03

25

14

03

25

14

03

25

14

03

25

14

03

25

14

Tổng CBQL-GV-NV

42

42

42

42

42

2

Tổng số lớp

10

10

10

10

10

Lớp tiên tiến

8/10 lớp

8/10 lớp

8/10lớp

9/10lớp

9/10 lớp

Bé đạt Bé xuất sắc

40%

42%

42%

43%

45%

Bé chuyên chăm

96%

96%

97%

97%

98%

Số GV dạy giỏi tỉnh

 

 

 

01/25

Tl: 4 %

 

 

02/25

Tl: 8%

Số giáo viên dạy giỏi cấp huyện

04/25

Tl: 16 %

 

05/25

Tl: 20%

 

06/25

Tl: 24%

Số giáo viên dạy giỏi cấp trường

17/20

85%

18/20

90%

19/21

90,4%

21/23

91,3%

23/25

92%

Tỷ lệ GV/lớp

2,5

2,5

2,5

2,5

2,5

Tỷ lệ GV đạt chuẩn

100%

100%

100%

100%

100%

Tỷ lệ GV đạt trên chuẩn

100%

100%

100%

100%

100%

Số CSTĐ Tỉnh

CB-GV-NV

 

 

 

 

01/42

Tlệ:2,5 %

Số CSTĐ cơ sở

CB-GV-NV

07/42

Tl: 17 %

7/42

Tl: 17 %

8/42

Tl:19 %

9/42

Tl:21%

10/42

Tl: 23%

Tỷ lệ CB-GV-NV

đạt LĐTT cả năm

38/42

Tl 90 %

38/42

Tl 90 %

39/42

Tl 92%

39/42

Tl 92%

39/42

Tl 92 %

1.1.3.Qui mô và loại hình giáo dục

Mạng lưới trường lớp mầm non phân bố đều và đầy đủ trên địa bàn dân cư thị trấn Cam Đức

Có đủ các loại hình giáo dục GDMN công lập, tư thục được sự quản lý chặt chẻ của PGD Cam Lâm và UBND thị trấn Cam Đức.

1.1.4. Giải pháp thực hiện

  1. cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường về vai trò, vị trí và sự cần thiết phải đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể sư phạm đối với sự nghiệp phát triển nhà trường.

Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa Chính quyền và Công đoàn trong nhà trường. Tăng cường kiểm tra các hoạt động chuyên môn trong nhà trường. Đẩy mạnh hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý và công khai hóa, minh bạch hoạt động giáo dục của nhà trường.

Tiếp tục triển khai các chuyên đề về đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm”, kiểm tra đánh giá nhằm khắc phục những hạn chế sớm tạo ra được sự chuyển biến cụ thể về chất lượng giáo dục, hiệu quả đào tạo của nhà trường; Nâng cao chất lượng các hoạt động khám phá, trãi nghiệm, thí nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức các hoạt động giáo dục. Tiếp tục thực hiện chương trình GDMN và Bộ chuẩn phát triển trẻ năm tuổi

1.2. Đảm bảo chất lượng

1.2.1. Các điều kiện đảm bảo chất lượng

- Cơ sở vật chất: Đảm bảo các phòng học, các phòng chức năng đúng theo quy định Điều lệ trường mầm non.

- Trang bị đầy đủ thiết bị đồ dùng, đồ chơi theo quy định Thông tư 02/2010, Bổ sung đàn, máy tính, phần mềm trò chơi…tạo điều kiện cho cô và trẻ tổ chức tốt các hoạt động giáo dục.

- Môi trường: Quy hoạch, tạo môi trường bên ngoài cho trẻ hoạt động: Vườn cổ tích, khu phát triển thể lực, vườn rau, vườn cây thuốc nam, vườn hoa, đầu tư các đồ chơi ngoài trời để cho trẻ vui chơi khám phá, trãi nghiệm. Thực hiện thí điểm xây dựng khu phát triển thể chất

1.2.2. Các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng

- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều biện pháp: Tham gia học nâng cao trình độ chuyên môn trên chuẩn, dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng hè, tham gia sinh hoạt cụm. Tổ chức tham quan học tập, dự giờ các đơn vị trường bạn trong huyện, ngoài huyện. Tổ chức và tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp, hoạt động tốt, hoạt động mẫu...

- Đi sâu bồi dưỡng giáo viên còn hạn chế về chuyên môn. Phấn đấu 80% giáo viên đạt tốt, không có giáo viên đạt yêu cầu.

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày, thực hiện chương trình giáo dục mầm non để nâng cao hiệu quả chăm sóc giáo dục trẻ.

- Quan tâm xây dựng môi trường giáo dục phát triển vận động và nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ phù hợp với

điều kiện thực tiễn của nhà trường.

- Tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng “Lấy trẻ làm trung tâm”, phát huy tính tính cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.

- Tổ chức thực hiện tháng hành động vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, đảm bảo đủ nước uống, nước sạch trong trường học.

- Trẻ được khám sức khỏe định kỳ. Đảm bảo an toàn tuyệt đối thể chất và tinh thần cho trẻ, phòng chống các loại dịch bệnh, không để lây lan trong trường.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.

1.2.3. Các hoạt động đảm bảo chất lượng

- Triển khai đến CB-GV-NV ký cam kết và thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động do các cấp phát động, thường xuyên kiểm tra theo dõi và nhắc nhỡ tập thể nhà trường để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Trường đã thực hiện tốt các hoạt động giáo dục nhằm xây dựng từng bước hoàn thiện “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

  • Tổ chức tốt các hoạt động sinh hoạt ngoại khóa theo kế hoạch và quy định của trường, của ngành. Triển khai đến giáo viên thực hiện việc lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục kỹ năng sống, lồng ghép nội dung giáo dục An toàn giao thông, bảo vệ môi trường… đưa nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” vào các hoạt động giáo dục.

- Phát huy vai trò của Hội PHHS, phụ huynh các lớp ủng hộ vật chất...góp phần trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao.

1.2.4. Lấy ý kiến giáo viên về chương trình giáo dục

- Chương trình thể hiện rõ mục tiêu, nội dung từng độ tuổi

- Chương trình có sự kế thừa các độ tuổi, đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

- Chương trình có độ mở, giúp giáo viên lựa chọn mục tiêu, nội dung, hoạt động phù hợp từng chủ đè.

- Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ, lĩnh vực phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội một số nội dung giáo viên khó tìm hoạt động để đáp ứng mục tiêu

1.2.5. Hoạt động Kiểm định chất lượng trong trường

- Duy trì kết quả đã được Đoàn đánh giá ngoài tỉnh Khánh Hòa kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn cấp độ II

- Tiếp tục thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục.

- Theo dõi, kiểm tra đánh giá chất lượng công tác quản lý, công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

2. Chiến lược phát triển đội ngũ

2.1. Mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức

Mục tiêu phát triển đến năm 2020 đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên phấn đấu đạt:

- Cán bộ quản lý có trình độ Đại học sư phạm mầm non 03/03, tỷ lệ 100%

+ Trình độ tin học, ngoại ngữ: chứng chỉ B 03/03, tỷ lệ đạt 100%

+ Trình độ Văn bằng 2 quản lý giáo dục đạt 01/03, tỷ lệ 33%

+ Trình độ trung cấp lý luận chính trị 03/03, tỷ lệ đạt 100%

+ Đảng viên 02/03, tỷ lệ 67%

+ Đánh giá chuẩn Cán bộ quản lý hằng năm xếp loại xuất sắc : 3/3, tỷ lệ 100%

- Trình độ đào tạo của giáo viên trên chuẩn 25/25, tỷ lệ 100%

+ Trình độ Đại học sư phạm mầm non đạt 22/25, tỷ lệ 88%

+ Trình độ tin học, ngoại ngữ chứng chỉ A 25/25, tỷ lệ 100%. Chứng chỉ B 13/25, tỷ lệ 52%

+ Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên xếp loại xuất sắc 30 %, Khá 70%, không có giáo viên đạt trung bình và yếu kém

+ Giáo viên đạt “Giáo viên dạy giỏi cấp trường” 21/25, tỷ lệ 84%, cấp huyện” 06/25, tỷ lệ 24%, cấp tỉnh 02/25, tỷ lệ 8%.

- Phát triển đảng viên trong nhà trường 15/42, tỷ lệ: 35%

- Nhà trường đạt và giữ vững danh hiệu tập thể lao động xuất sắc.

2.2. Nhu cầu về đội ngũ cán bộ, viên chức

2.2.1. Nhu cầu về số lượng

Căn cứ vào kế hoạch phát triển giáo dục, quy định về biên chế bậc học mầm non, Trường mầm non Hướng Dương đã chủ động xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm, trình Phòng Giáo dục và Đào tạo Cam Lâm phê duyệt nhằm đảm bảo và duy trì đủ số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, số trẻ, số lớp.

* Số lượng lớp, trẻ

Lớp

2015-2016

2016-2017

2017-2018

2018-2019

2019-2020

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Nhóm 12-18

20

1

20

1

20

1

20

1

20

1

Nhóm 19 -24

26

1

26

1

25

1

25

1

25

1

Nhóm 25-35

65

2

64

2

65

2

66

2

66

2

Mẫu giáo bé

90

3

56

2

56

2

56

2

56

2

Mẫu giáo nhỡ

64

2

62

2

62

2

62

2

62

2

Mẫu giáo lớn

35

1

72

2

72

2

72

2

73

2

Tổng

300

10

300

10

300

10

301

10

302

10

* Số lượng CBGVNV

Các bộ phận

2015-2016

2016-2017

2017-2018

2018-2019

2019-2020

Số lượng

CB-GV-NV

Số lượng

CB-GV-NV

Số lượng

CB-GV-NV

Số lượng

CB-GV-NV

Số lượng

CB-GV-NV

Cán bộ quản lý

03

03

03

03

03

Giáo viên

25

25

25

25

25

Cấp dưỡng

06

06

06

06

06

Nhân viên

(Kế toán, văn thư, Y tế, Bảo vệ, PV)

08

08

08

08

08

Tổng

42

42

42

42

42

Số phòng, lớp, trẻ đã ổn định và không có kế hoạch đầu tư thêm phòng học nên đến năm 2020 số giáo viên không thay đổi

2.2.2. Nhu cầu về chất lượng

- Cán bộ, giáo viên đạt trình độ chuyên môn trên chuẩn. Giáo viên có kỹ năng tổ chức các hoạt động linh hoạt, sáng tạo, có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

- Tuyển dụng giáo viên có bằng tin học và ngoại ngữ. Có năng khiếu tạo hình, âm nhạc. Có kỹ năng sư phạm tổ chức các hoạt động của trẻ/ngày.

2.3. Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

Đẩy mạnh công tác quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có chất lượng cao, bảo đảm đủ các chuẩn về chính trị và chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tổ chức đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên theo các chuẩn đã được ban hành.

Thường xuyên kiểm tra công tác bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao năng lực tin học và ngoại ngữ của cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường.

Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động cho từng năm học, từng học kỳ, từng tháng, từng tuần; có biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ.

Đổi mới công tác quản lý giáo dục trong nhà trường: Thực hiện công bằng, dân chủ, công khai trong quá trình quản lý; thực hiện phân cấp trong quản lý nhà trường và quản lý chuyên môn; thực hiện công tác quản lý một cách sáng tạo, phát huy được khả năng của giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng và phát triển nhà trường; sử dụng các phương tiện thiết bị công nghệ thông tin trong quản lý hành chính và công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

Quản lý các tổ chức đoàn thể và hội đồng nhà trường; phát huy tốt vai trò và tổ chức hoạt động có hiệu quả.

Đảm bảo có trên 96% GV trên chuẩn về trình độ đào tạo; Yêu cầu giáo viên phải thể hiện được sự sáng tạo, sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp trong dạy học và giáo dục trẻ.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức, chính trị tốt, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Phấn đấu Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương về đạo đức và sáng tạo” để trẻ noi theo.

Tạo môi trường làm việc thân thiện, năng động; đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên đều tự hào, mong muốn được cống hiến và gắn kết với nhà trường

3. Chiến lược phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

3.1. Mục tiêu phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

Xây dựng đầy đủ các phòng học chức năng, đồ dùng trang thiết bị theo Thông tư 02/2010, duy trì trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

- Tham mưu các cấp lãnh đạo đầu tư xây dựng các phòng chức năng, trang thiết bị giáo dục... theo quy định trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

- Quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác.

- Lưu trữ các hồ sơ, sổ sách về cơ sở vật chất đầy đủ và khoa học.

Hệ thống chỉ tiêu về nhu cầu CSVC từ 2015 đến 2020

Đơn vị: triệu đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Stt

Hạng mục đầu tư

Đ/v tính

Số
lượng

Diện tích (m2)

Thành tiền

1

Khối phòng lớp nhà trẻ - mẫu giáo

Phòng sinh hoạt chung

 

phòng

10

760.1

9.250.000.000

2

Khối phòng phục vụ học tập

 

Phòng giáo dục thể chất

phòng

01

130.6

200.000.000

 

Phòng giáo dục nghệ thuật

phòng

01

72

140.000.000

3

Khối phòng tổ chức ăn

3.1

Nhà bếp bán trú

phòng

01

90.21

180.420.000

4

Khối phòng hành chính quản trị

4.1

Văn phòng trường

phòng

01

73

146.000.000

4.2

Phòng hiệu trưởng

phòng

01

17.68

35.360..000

4.3

Phòng phó hiệu trưởng

phòng

01

15

30.000.000

4.4

Phòng kế toán

phòng

01

15

30.000.000

4.5

Phòng y tế

phòng

01

14.58

29.160.000

4.6

Phòng bảo vệ, thường trực

phòng

01

4

10.000.000

4.7

Phòng dành cho GV, NV

phòng

01

3.5

7.000.000

4.8

Khu vệ sinh cho CB-GV-NV

khu

01

4,34

8.680.000

4.9

Khu để xe cho CB-GV-NV

khu

01

61.20

80.000.000

 

TỔNG

 

22

1.261, 2

10.146.620.000

4. Chiến lược phát triển nguồn lực tài chính – Các chế độ, chính sách

4.1. Chiến lược và biện pháp tăng nguồn lực tài chính

- Xác định mục tiêu tài chính, tình hình tài chính của trường

- Xây dựng kế hoạch phương án tài chính, dự toán ngân sách cần chi trong các hoạt động của trường hợp lý.

- uyHXin chủ trương XHHGD của UBND thị trấn Cam Đức, huy động mọi nguồn lực, mạnh thường quân, phối hợp với phụ huynh học sinh…nhằm tạo nguồn tài chính dồi dào để đủ đảm bảo chủ động thực hiện các chiến lược phát triển nhà trường.

- Nghiêm chỉnh chấp hành định mức quy định của Nhà nước. Huy động và sử dụng các nguồn vốn phải đảm bảo minh bạch và công khai.

4.2. Giải pháp thực hiện

- Tranh thủ tối đa sự hổ trợ tài chính của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm.

- Đổi mới tư duy tài chính, cơ sở vật chất. Tăng cường hiệu quả công tác quản lý tài chính, quản lý tốt nguồn thu, chủ động quản lý kế hoạch tài chính.

- Tiết kiệm các khoản chi phí để tập trung tài chính cho các chương trình phát triển của nhà trường.

- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ về tài chính, hạch toán minh bạch các nguồn thu, chi để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tài chính.

Phần III

Tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả

1. Tổ chức thực hiện

1.1. Phổ biến kế hoạch

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi đến tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh, chính quyền địa phương và các tổ chức ban ngành, đoàn thể, các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

1.2. Xây dựng lộ trình

Giai đoạn 1 Từ năm 2015-2017

- Huy động trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp đạt từ 82-85%, trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%.

- Trẻ hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt 100%. Trẻ đạt chuyên chăm: 95%; Trẻ SDD xuống dưới 6%; Thấp còi dưới 8%. Bé ngoan xuất sắc đạt 42%.

- 100% cán bộ quản lý có trình độ Đại học sư phạm mầm non; Trình độ tin học A: 03/03. tỉ lệ 100%, ngoại ngữ chứng chỉ A: 3/3 tỷ lệ 100% . Trình độ trung cấp lý luận chính trị: 03/03, tỷ lệ 100%.

- Đánh giá chuẩn Cán bộ quản lý hằng năm xếp loại xuất sắc: 3/3 tỷ lệ 100%.

Đối với đội ngũ giáo viên

- Trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn 25/25, tỷ lệ 100%,

- Trình độ tin học, ngoại ngữ chứng chỉ A 25/25, tỷ lệ 100%.

- Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên xếp loại xuất sắc 35%, Khá 65%. Giáo viên đạt “Giáo viên dạy giỏi cấp trường” 90%; cấp huyện 20%; cấp tỉnh 4%.

- Phấn đấu phát đảng viên trong nhà trường 12/42, tỷ lệ: 29%.

Giai đoạn 2 Từ năm 2018-2020

- Huy động trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp đạt từ 85-90%, trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%.

- Trẻ hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt 100%. Trẻ đạt chuyên chăm 98%; Bé ngoan xuất sắc đạt 45%. giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 5%; Thấp còi dưới 6%.

- Cán bộ quản lý có trình độ Đại học sư phạm mầm non 03/03, tỷ lệ 100%

- Trình độ tin học, ngoại ngữ: chứng chỉ A 03/03, tỷ lệ đạt 100%

- Trình độ Cử nhân quản lý giáo dục đạt 01/03, tỷ lệ 33%

- Trình độ trung cấp lý luận chính trị 03/03, tỷ lệ đạt 100%

- Đảng viên 02/03, tỷ lệ 67%

- Đánh giá chuẩn Cán bộ quản lý hằng năm xếp loại xuất sắc 100%

- Trình độ đào tạo của giáo viên trên chuẩn 25/25, tỷ lệ 100%

- Trình độ tin học, ngoại ngữ chứng chỉ A 25/25, tỷ lệ 100%. Chứng chỉ B 10/25, tỷ lệ 40%

- Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên xếp loại xuất sắc 40%, Khá 60%

- Giáo viên đạt “Giáo viên dạy giỏi cấp trường 92%, cấp huyện 24%, cấp tỉnh 8%.

- Giáo viên thành thạo trong việc sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy giáo án điện tử 25/25, tỷ lệ 100%.

- Số phát triển đảng viên trong nhà trường 15/42, tỷ lệ: 36%.

- Hoàn thành hồ sơ quy hoạch nhà trường.

- Tiếp cận tốt với các phương tiện, thiết bị dạy học tiên tiến.

- Tuyên truyền, quảng bá thương hiệu nhà trường.

- Tổ chức tổng kết kinh nghiệm và xây dựng kế hoạch chiến lược 5 năm tiếp theo.

1.3. Phân công thực hiện

- Hiệu trưởng

Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và Phòng Giáo dục và Đào tạo.

Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó.

Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường.

Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ/tuần.

Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

Thực hiện Nghị quyết của Hội đồng và các chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước, của ngành. Phổ biến các Chủ trương, chính sách, văn bản của ngành, cấp trên kịp thời đến tập thể sư phạm nhà trường.

- Phó hiệu trưởng

Giúp Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, quản lý công tác bán trú, theo dõi tài sản, cơ sở vật chất trong trường; Thực hiện hồ sơ, sổ sách đầy đủ theo quy định. Tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ/tuần. Thay mặt Hiệu trưởng điều hành các hoạt động của trường khi được Hiệu trưởng ủy quyền.

- Tổ trưởng chuyên môn

Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm.

Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, kiểm tra, đánh giá chất lượng công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường. Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên. Chủ trì sinh hoạt Tổ chuyên môn.

- Tổ phó chuyên môn

Giúp tổ trưởng chuyên môn kiểm tra hồ sơ giáo viên theo định kỳ. Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên. Chủ trì sinh hoạt Tổ chuyên môn khi tổ trưởng vắng mặt.

- Tổ trưởng văn phòng

Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm. Giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường.

Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà

trường. Chủ trì sinh hoạt Tổ văn phòng

- Tổ phó văn phòng

Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường. Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên.

Chủ trì sinh hoạt Tổ văn phòng khi tổ trưởng vắng mặt.

- Giáo viên

Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non: lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; xây dựng môi trường giáo dục; đánh giá và quản lý trẻ em tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường.

  1. truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em.

- Kế toán

Quản lý hồ sơ kế toán nhà trường. Tham mưu xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; lập dự toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp. Kế hoạch tu sửa, mua sắm tài sản của trường. Báo cáo đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách cho CB-GV-NV của trường. Thực hiện các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định.

- Văn thư

Thực hiện nhiệm vụ Văn thư-Lưu trữ của trường; tổng hợp công văn đi, đến trình lãnh đạo duyệt và chuyển đến các bộ phận chức năng thực hiện.

Lưu trữ công văn đi, đến, đánh máy văn bản, trực điện thoại của cơ quan.

Quản lý con dấu nhà trường; dấu Công đoàn và sử dụng các loại dấu đúng theo quy định của Pháp luật. Đóng dấu các văn bản và các hồ sơ theo quy định.

Hoàn thành các báo cáo, biểu mẫu khi BGH giao. Quản lý hồ sơ các cháu và bàn giao đúng thời gian. Thực hiện hồ sơ, sổ sách theo quy định.

- Y tế

Xây dựng kế hoạch hoạt động y tế trường học theo tuần, tháng, năm. Thực hiện hồ sơ sổ sách về y tế trường học theo quy định. Tổ chức tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh.

Tham gia kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm. Tập huấn về YTTH…

Theo dõi sức khỏe trẻ, có kế hoạch tuyên truyền công tác vệ sinh, phòng chống các bệnh, tai nạn thương tích thường gặp trong công tác CSGD trẻ.

Tham mưu Hiệu trưởng công tác khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2-3 lần/năm. Theo dõi mua và cấp phát các loại bông băng cho các lớp và xử lý tai nạn theo quy định trong trường mầm non. Tính Nutrikids.

- Thủ quỹ

Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định.

Hàng ngày, tuần, tháng thu, chi tiền ăn theo quy định, nội quy của trường, cấp trên. Quyết toán thu, chi hàng tháng, sổ sách cập nhật kịp thời, đầy đủ.

- Thủ kho

Bảo quản hàng trong kho, kho luôn sạch sẽ, thông thoáng, quét dọn hàng ngày, kiểm tra kho hàng ngày, tuần, tháng…Nhập và xuất kho phải có đầy đủ bộ phận. Quản lý tốt quỹ nhà trường, không để thất thoát…

- Cấp dưỡng

Đi chợ đúng thực đơn, tiếp phẩm tươi ngon, đúng. Chế biến thực phẩm đảm bảo đủ số lượng, chất lượng. Đảm bảo VSATTP không có dịch bệnh lây lan trong trường mẫu giáo. Thực hiện vệ sinh nhà bếp theo lịch phân công.

- Bảo vệ

- Trực cơ quan 24/24h.

- Bảo vệ bảo quản tài sản nhà trường, thực hiện nhiệm vụ khi được BGH yêu cầu.

- Phục vụ

Phục vụ văn phòng, vệ sinh sân trường, Hoàn thành các công tác khi Hiệu trưởng giao.

1.4. Quy định trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân

- Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực

hiện kế hoạch trong từng năm học.

- Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Tổ trưởng chuyên môn

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của tổ.

Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch của tổ để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đúng thời gian quy định, thông tin kịp thời những vướng mắc đưa ra các giải pháp để thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển chiến lược giáo dục nhà trường.

- Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

+ Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường.

+ Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.

- Hội cha mẹ học sinh

+ Tăng cường giáo dục gia đình, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.

+ Hổ trợ tài chính, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

2. Giám sát và đánh giá kết quả

` Thực hiện công tác tự kiểm tra, giám sát, đánh giá từng học kỳ thường xuyên hằng năm và tự rút ra những gì làm được, chưa làm được, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp phương hướng khắc phục. Sau kết thúc mỗi giai đoạn của đề án cần rút ra bài học kinh nghiệm và có hướng điều chỉnh bổ sung thực hiện cho hoàn thiện giai đoạn trước.

3. Kết luận

Để thực hiện tốt kế hoạch phát triển nhà trường việc đầu tiên là phái xây dựng các kế hoạch một cách khoa học, cụ thể, có tính khả thi và triển khai thực hiện, chú trong công tác thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch.

Tiếp theo là phải xây dựng được khối đoàn kết nội bộ, đây là một trong những vấn đề cực kỳ quan trọng quyết định đến sự thành công của nhà trường.

Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2015-2020 là tâm huyết và trí tuệ của tập thể nhằm phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng tốt hơn, tạo niềm tin cho phụ huynh, nhân dân toàn xã hội. Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020 là văn bản định hướng cho sự phát triển nhà trường, trên cơ sở đó từng tổ chức và mỗi cá nhân nghiên cứu để điều chỉnh kế hoạch của mình cho phù hợp với sự phát triển chung nhà trường.

4. Kiến nghị, đề xuất

4.1. Đối Sở Giáo dục và Đào tạo

- Tổ chức tham quan các trường trọng điểm trong tỉnh để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ

- Đầu tư kinh phí hổ trợ một số đồ dùng, đồ chơi ngoài trời, tài liệu để giáo viên thực hiện tốt chương trình chăm sóc giáo dục trẻ.

4.2. Đối với UBND Huyện Cam Lâm

- Hỗ trợ về cơ chế chính sách tài chính để Nhà trường thực hiện các mục tiêu chiến lược đề ra.

4.3. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cam Lâm

- Cung cấp thêm một số đồ dùng đồ chơi ngoài trời tạo cho trẻ vui chơi phát triển vận động.

- Tổ chức các lớp tập huấn về chương trình giáo dục mầm non: Chuyên đề giáo dục âm nhạc (Sử dụng đàn), Chuyên đề tạo hình (làm rối).

4.4. Đối với Cấp ủy đảng, Chính quyền địa phương.

- Quan tâm hơn đến công tác phát triển đảng viên của Chi bộ trường Mầm non Hướng Dương

- Đầu tư hệ thống thoát nước trước và sau trường

Trường Mầm non Hướng Dương lên kế hoạch cụ thể hoá chương trình hành động cho từng năm học, quyết tâm thực hiện hoàn thành thắng lợi mục tiêu kế hoạch phát triển chiến lược giai đoạn 2015-2020./.

                                                                                                   Cam Đức, ngày 05 tháng 7 năm 2014

                                                                                                               Người thực hiện

 

                                                                                                            Lê Thị Phương Loan